Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Lâm Đồng lần thứ I năm 2026 là sự kiện thể thao quy mô lớn nhất của tỉnh, được tổ chức từ tháng 01 đến tháng 9 năm 2026, với Lễ Khai mạc dự kiến vào ngày 12/9/2026 tại Sân vận động Đà Lạt và Lễ Bế mạc ngày 19/9/2026 tại Nhà thi đấu tỉnh Lâm Đồng.
Tải về Quyết định 2693/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Điều lệ

Đại hội quy tụ 23 môn thể thao với 308 nội dung thi đấu, diễn ra tại nhiều địa phương trong toàn tỉnh, thu hút đông đảo vận động viên đến từ các huyện, thành phố, lực lượng vũ trang, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và trường học tham gia tranh tài.
Thông qua Đại hội, tỉnh Lâm Đồng tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao, nâng cao sức khỏe Nhân dân, đồng thời tuyển chọn lực lượng vận động viên tiêu biểu chuẩn bị tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc năm 2026.
Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Lâm Đồng lần thứ I năm 2026 không chỉ là ngày hội của thể thao thành tích cao, mà còn là biểu tượng của tinh thần đoàn kết, trung thực, cao thượng và khát vọng vươn lên, góp phần quảng bá hình ảnh đất và người Lâm Đồng năng động, phát triển và giàu bản sắc.
► Đối tượng và điều kiện tham dự
1. Đoàn thể thao tham dự Đại hội
1.1. Mỗi cụm và các sở, ban, ngành, đoàn thể, lực lượng vũ trang; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trung học phổ thông, doanh nghiệp, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thành lập một đoàn tham dự Đại hội (gọi tắt là Đoàn thể thao).
1.2. Thành phần của đoàn thể thao gồm có: Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, săn sóc viên, HLV, VĐV.
1.3. Số lượng HLV, VĐV và các thành viên khác được đăng ký theo quy định tại Điều lệ thi đấu từng môn thể thao.
2. Vận động viên
2.1. VĐV tham dự Đại hội phải là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có thẻ căn cước/căn cước công dân (viết tắt là CCCD) thường trú tại tỉnh Lâm Đồng, không trong thời gian bị Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc tế, quốc gia, địa phương hoặc bị cơ quan quản lý, sử dụng VĐV kỷ luật cấm thi đấu.
2.2. VĐV có CCCD ngoài tỉnh hiện đang sinh sống, học tập và làm việc tại tỉnh Lâm Đồng phải có giấy xác nhận thông tin về cư trú theo mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công an (trường hợp tạm trú thì phải từ 06 tháng trở lên tính đến ngày khai mạc từng môn thể thao mà VĐV đó tham gia).
2.3. Mỗi VĐV được đăng ký thi đấu ở nhiều môn thể thao và chỉ được đăng ký thi đấu cho một đoàn thể thao trong suốt thời gian tổ chức từng môn thể thao của Đại hội và phải ưu tiên thi đấu cho đơn vị quản lý trực tiếp trước (đơn vị đang công tác, lao động, sinh hoạt và học tập). Nếu đơn vị quản lý trực tiếp không tham gia thì được thi đấu cho địa phương mình. Nếu địa phương không sử dụng thì được thi đấu cho đơn vị, địa phương khác.
2.4. VĐV thuộc Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể thao tỉnh (Trung tâm HLTĐTT tỉnh) được ưu tiên tăng cường cho địa phương mình và phải có văn bản đồng ý của Trung tâm HLTĐTT tỉnh. Nếu địa phương không sử dụng thì được phép đăng ký cho đơn vị, địa phương khác.
2.5. Trường hợp khi xảy ra tranh chấp VĐV giữa các đoàn thì Ban Tổ chức sẽ xem xét các loại hồ sơ, giấy tờ để xử lý: CCCD, thời gian tham gia Bảo hiểm xã hội tối thiểu 01 năm (tính đến thời điểm tổ chức từng môn) và các loại giấy tờ khác có liên quan.

Tổng hợp môn thi đấu – địa điểm – hệ số huy chương
-
Giai đoạn 1: Từ tháng 01/2026 đến tháng 8/2026
|
TT
|
Môn thể thao
|
Tháng
|
Địa phương đăng cai
|
|
1
|
Việt dã-Leo núi Tà Cú
|
2
|
Xã Hàm Thuận Nam
|
|
2
|
Pickleball
|
3
|
Phường Đông Gia Nghĩa (dự kiến dời Đà Lạt)
|
|
3
|
Golf
|
4
|
Phường Tiến Thành
|
|
4
|
Xe đạp
|
4
|
Phường Tiến Thành
|
|
5
|
Bóng bàn
|
5 (6)
|
Phường Xuân Hương - Đà Lạt
|
|
6
|
Cờ tướng
|
5
|
Phường Xuân Hương - Đà Lạt
|
|
7
|
Cờ vua
|
5
|
Phường Xuân Hương - Đà Lạt
|
|
8
|
Bóng chuyền hơi nữ (hệ số x2 huy chương)
|
6
|
Đặc khu Phú Quý
|
|
9
|
Bơi
|
6
|
Phường Phan Thiết
|
|
10
|
Cầu lông
|
7
|
Phường Xuân Hương - Đà Lạt
|
|
11
|
Bóng đá nam 11 người (hệ số x3 huy chương)
|
7
|
- Phường Phan Thiết
- Phường Lang Biang - Đà Lạt
- Xã Đức Trọng
- Xã Di Linh
|
|
12
|
Bóng chuyền nam, nữ (hệ số x2 huy chương)
|
7
|
Phường Nam Gia Nghĩa (dự kiến dời Phan Thiết)
|
|
13
|
Karate
|
8
|
Phường Nam Gia Nghĩa (dự kiến dời Đà Lạt)
|
|
14
|
Taekwondo
|
8
|
Xã Tánh Linh
|
|
15
|
Võ thuật Cổ truyền
|
8
|
Xã Đức Trọng
|
-
Giai đoạn 2: Vòng Chung kết tháng 9 năm 2026
|
TT
|
Môn thể thao
|
Tháng
|
Địa phương đăng cai
|
|
1
|
Futsal nam (hệ số x2 huy chương)
|
9
|
Phường Phan Thiết
|
|
2
|
Vovinam
|
9
|
Phường Xuân Hương - Đà Lạt
|
|
3
|
Billiards
|
9
|
Phường Bình Thuận
|
|
4
|
Chạy cà kheo
|
9
|
Phường Lang Biang - Đà Lạt
|
|
5
|
Điền kinh
|
9
|
Phường Lang Biang - Đà Lạt
|
|
6
|
Kéo co (hệ số x2 huy chương)
|
9
|
Phường Xuân Hương - Đà Lạt
|
|
7
|
Bắn nỏ - Bắn ná
|
9
|
Phường Xuân Hương - Đà Lạt
|
|
8
|
Đẩy gậy
|
9
|
Phường Lang Biang - Đà Lạt
|
-
Chỉ xét xếp hạng toàn đoàn cho các địa phương tham gia thi đấu số môn thể thao ít nhất là 15/23 môn; các đơn vị, doanh nghiệp tham gia thi đấu số môn thể thao ít nhất là 03/23 môn (do đơn vị, địa phương, doanh nghiệp tự chọn).
DANH SÁCH 124 XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU CHIA THÀNH 20 CỤM THAM GIA ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH LÂM ĐỒNG LẦN THỨ I NĂM 2026
|
TT
|
TÊN ĐỘI/CỤM
|
ĐƠN VỊ
|
CỤM TRƯỞNG
|
|
1
|
CỤM 1
|
-
Phường Xuân Hương – Đà Lạt
-
Phường Cam Ly – Đà Lạt
-
Phường Lâm Viên – Đà Lạt
-
Phường Xuân Trường – Đà Lạt
-
Phường Lang Biang – Đà Lạt
-
Xã Lạc Dương
|
Phường Xuân Hương – Đà Lạt
|
|
2
|
CỤM 2
|
-
Xã Đơn Dương
-
Xã Ka Đô
-
Xã Quảng Lập
-
Xã D’ran
-
Xã Đức Trọng
-
Xã Hiệp Thạnh
-
Xã Tân Hội
-
Xã Tà Hine
-
Xã Tà Năng
-
Xã Ninh Gia
|
Xã Đức Trọng
|
|
3
|
CỤM 3
|
-
Xã Đinh Văn - Lâm Hà
-
Xã Phú Sơn - Lâm Hà
-
Xã Nam Hà - Lâm Hà
-
Xã Nam Ban - Lâm Hà
-
Xã Tân Hà - Lâm Hà
-
Xã Phúc Thọ - Lâm Hà
-
Xã Đam Rông 1
-
Xã Đam Rông 2
-
Xã Đam Rông 3
-
Xã Đam Rông 4
|
Xã Đinh Văn - Lâm Hà
|
|
4
|
CỤM 4
|
-
Xã Di Linh
-
Xã Hòa Ninh
-
Xã Hòa Bắc
-
Xã Đinh Trang Thượng
-
Xã Bảo Thuận
-
Xã Sơn Điền
-
Xã Gia Hiệp
|
Xã Di Linh
|
|
5
|
CỤM 5
|
-
Xã Bảo Lâm 1
-
Xã Bảo Lâm 2
-
Xã Bảo Lâm 3
-
Xã Bảo Lâm 4
-
Xã Bảo Lâm 5
-
Phường 1 Bảo Lộc
-
Phường 2 Bảo Lộc
-
Phường 3 Bảo Lộc
-
Phường B’Lao
|
Phường 1 Bảo Lộc
|
|
6
|
CỤM 6
|
-
Xã Đạ Huoai
-
Xã Đạ Huoai 2
-
Xã Đạ Huoai 3
-
Xã Đạ Tẻh
-
Xã Đạ Tẻh 2
-
Xã Đạ Tẻh 3
-
Xã Cát Tiên
-
Xã Cát Tiên 2
-
Xã Cát Tiên 3
|
Xã Đạ Tẻh
|
|
7
|
CỤM 7
|
-
Xã Đắk Wil
-
Xã Nam Dong
-
Xã Cư Jút
-
Xã Nam Đà
-
Xã Krông Nô
-
Xã Nâm Nung
-
Xã Quảng Phú
|
Xã Cư Jút
|
|
8
|
CỤM 8
|
-
Xã Thuận An
-
Xã Đức Lập
-
Xã Đắk Mil
-
Xã Đắk Sắk
-
Xã Đắk Song
-
Xã Đức An
-
Xã Thuận Hạnh
-
Xã Trường Xuân
|
Xã Đức An
|
|
9
|
CỤM 9
|
-
Xã Tà Đùng
-
Xã Quảng Khê
-
Xã Quảng Hòa
-
Xã Quảng Sơn
-
Phường Đông Gia Nghĩa
-
Phường Bắc Gia Nghĩa
-
Phường Nam Gia Nghĩa
|
Phường Nam Gia Nghĩa
|
|
10
|
CỤM 10
|
-
Xã Kiến Đức
-
Xã Nhân Cơ
-
Xã Quảng Tín
-
Xã Tuy Đức
-
Xã Quảng Tân
-
Quảng Trực
|
Xã Kiến Đức
|
|
11
|
CỤM 11
|
-
Xã Vĩnh Hảo
-
Xã Liên Hương
-
Xã Tuy Phong
-
Xã Phan Rí Cửa
|
Xã Phan Rí Cửa
|
|
12
|
CỤM 12
|
-
Xã Hồng Thái
-
Xã Hải Ninh
-
Xã Phan Sơn
-
Xã Sông Lũy
5.Xã Bắc Bình
-
Xã Lương Sơn
-
Xã Hòa Thắng
|
Xã Bắc Bình
|
|
13
|
CỤM 13
|
-
Xã Đông Giang
-
Xã La Dạ
-
Xã Hàm Thuận
-
Xã Hàm Thuận Bắc
-
Xã Hồng Sơn
-
Xã Hàm Liêm
|
Xã Hàm Thuận (cập nhật)
|
|
14
|
CỤM 14
|
-
Xã Hàm Thạnh
-
Xã Hàm Kiệm
-
Xã Tân Thành
-
Xã Hàm Thuận Nam
-
Xã Tuyên Quang
|
Xã Hàm Thuận Nam
|
|
15
|
CỤM 15
|
1.Phường Phú Thủy
2.Phường Mũi Né
-
Phường Bình Thuận
-
Phường Phan Thiết
-
Phường Tiến Thành
-
Phường Hàm Thắng
|
Phường Phan Thiết
|
|
16
|
CỤM 16
|
1.Phường La Gi
-
Phường Phước Hội
-
Xã Tân Hải
|
Phường LaGi
|
|
17
|
CỤM 17
|
-
Xã Sơn Mỹ
-
Xã Hàm Tân
-
Xã Tân Minh
-
Xã Tân Lập
|
Xã Hàm Tân
|
|
18
|
CỤM 18
|
-
Xã Nam Thành
-
Xã Đức Linh
-
Xã Hoài Đức
-
Xã Trà Tân
|
Xã Đức Linh
|
|
19
|
CỤM 19
|
-
Xã Nghị Đức
-
Xã Bắc Ruộng
-
Xã Đồng Kho
-
Xã Tánh Linh
-
Xã Suối Kiết
|
Xã Tánh Linh
|
|
20
|
CỤM 20
|
-
Đặc khu Phú Quý
|
Đặc khu Phú Quý
|
Nguồn: Quyết định 2693/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng